Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) vừa công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trình độ đại học năm 2026, đồng thời công bố mức chênh lệch điểm giữa 8 tổ hợp xét tuyển và bảng khoảng điểm tương ứng giữa các phương thức tuyển sinh, giúp thí sinh thuận tiện đối chiếu và lựa chọn nguyện vọng.
Năm 2026, USTH tuyển sinh theo bốn phương thức gồm: (PT1) xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức; (PT2) xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT kết hợp phỏng vấn; (PT3) tuyển thẳng theo Thông tin tuyển sinh của Trường; và (PT4) xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, USTH sử dụng 8 tổ hợp xét tuyển, gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), B08/D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), X06 (Toán, Vật lý, Tin học), X10 (Toán, Hóa học, Tin học) và X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh).
USTH xác định mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp bằng 0, tức các tổ hợp được xét tuyển ngang bằng, không có sự điều chỉnh điểm giữa các tổ hợp
Do đặc điểm của từng phương thức tuyển sinh, USTH áp dụng hai hệ thang điểm trong xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT sử dụng thang điểm 30 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong khi ba phương thức còn lại được đánh giá trên thang điểm 100.
Để giúp thí sinh dễ dàng đối chiếu giữa các phương thức, USTH công bố bảng khoảng điểm tương ứng giữa hai thang điểm như sau:

Theo bảng quy đổi, mức 19–20,8 điểm trên thang điểm 30 tương ứng khoảng 40–42,5 điểm trên thang điểm 100; mức 22–24 điểm tương ứng 55–70 điểm; mức 24–26 điểm tương ứng 70–85 điểm; trong khi khoảng 28–30 điểm tương ứng 93–100 điểm trên thang điểm 100.
Đối với các chương trình song bằng Việt – Pháp, USTH chỉ xét tuyển thông qua các phương thức đánh giá trên thang điểm 100 (PT1, PT2 và PT3). Trong đó, Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc (Song bằng) có ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cao nhất với 78,9 điểm, tiếp theo là Hóa học (Song bằng) với 72 điểm và Công nghệ thông tin – Truyền thông (Song bằng) với 69 điểm.
Đáng chú ý, Công nghệ vi mạch bán dẫn là chương trình có ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cao nhất trong nhóm các chương trình xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT. Theo bảng khoảng điểm tương ứng của USTH, mức 23 điểm trên thang điểm 30 tương ứng mức 62,5 điểm trên thang điểm 100, phản ánh yêu cầu đầu vào cao đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực công nghệ chiến lược.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phần lớn các chương trình đào tạo là 19 điểm. Ba chương trình có ngưỡng đầu vào cao hơn gồm Khoa học và Công nghệ y khoa (19,5 điểm), Dược học (20 điểm) và Công nghệ vi mạch bán dẫn (23 điểm).
Thông tin ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trình độ đại học năm 2026 cụ thể như sau:
| STT | Chương trình đào tạo | Mã ngành | Mức điểm
(Áp dụng cho phương thức Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT) |
Mức điểm
(Áp dụng cho các phương thức Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức, Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT kết hợp phỏng vấn, Xét tuyển thẳng theo Thông tin tuyển sinh của Trường) |
| 1 | Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc | 7420201 | 19 | 40 |
| 2 | Hóa học | 7440112 | 19 | 40 |
| 3 | Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano | 7440122 | 19 | 40 |
| 4 | Khoa học Môi trường Ứng dụng | 7440301 | 19 | 40 |
| 5 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 19 | 40 |
| 6 | Toán ứng dụng | 7460112 | 19 | 40 |
| 7 | Công nghệ thông tin – Truyền thông | 7480201 | 19 | 40 |
| 8 | An toàn thông tin | 7480202 | 19 | 40 |
| 9 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử | 7510203 | 19 | 40 |
| 10 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Không xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT | 70 |
| 11 | Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh | 7520121 | 19 | 40 |
| 12 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | 19 | 40 |
| 13 | Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo | 7520201 | 19 | 40 |
| 14 | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 7520401 | 23 | 62,5 |
| 15 | Khoa học và Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 19 | 40 |
| 16 | Dược học | 7720201 | 20 | 41,39 |
| 17 | Khoa học và Công nghệ y khoa | 7720601 | 19,5 | 40,69 |
| 18 | Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc
(Song bằng) |
7420201DD | Không xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT | 78,9 |
| 19 | Công nghệ thông tin – Truyền thông
(Song bằng) |
7480201DD | Không xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT | 69 |
| 20 | Hóa học
(Song bằng) |
7440112DD | Không xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT | 72 |
Lưu ý: Đối với thí sinh đăng ký theo phương thức 1, 2, 3, việc xét lọc ảo trên hệ thống Bộ sẽ căn cứ trên kết quả của các phương thức đã tham gia. Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT chỉ áp dụng cho thí sinh xét tuyển theo phương thức 4 – Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.










Đăng ký tư vấn

