The post USTH triển khai 02 chương trình Thạc sĩ Tài năng thuộc Đề án của Chính phủ appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>
Hai chương trình gồm:
Chương trình hướng đến những ứng viên có nền tảng học thuật tốt và mong muốn phát triển chuyên sâu, với yêu cầu điểm trung bình tích lũy từ 3.2/4.0 (tốt nghiệp loại giỏi) hoặc tương đương.
Chương trình đào tạo tài năng được thiết kế để người học, với thiên hướng và thế mạnh tài năng khác nhau, tham gia tích cực vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp để đáp ứng yêu cầu của các thiên hướng tài năng về Khoa học, Công nghệ hoặc Kinh doanh, quản trị và lãnh đạo. Tùy theo thiên hướng lựa chọn, người học có thể phát triển năng lực thông qua nghiên cứu và công bố khoa học; phát triển sản phẩm, sáng chế và thương mại hóa công nghệ; hoặc xây dựng dự án kinh doanh, hoạch định chiến lược và rèn luyện năng lực quản trị, lãnh đạo.
Trong 24 tháng đào tạo với khối lượng 120 tín chỉ châu Âu (ECTS), học viên được học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh. Nội dung đào tạo chú trọng kiến thức chuyên môn, tư duy phản biện, phương pháp khoa học và khả năng triển khai đề tài độc lập.
Hoạt động thực tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn giữ vai trò quan trọng trong chương trình. Học viên có cơ hội tham gia các nhóm chuyên môn, phòng thí nghiệm hoặc dự án tại doanh nghiệp; làm việc cùng giảng viên, nhà khoa học Việt Nam và quốc tế để rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệu, viết học thuật và trình bày kết quả. Học viên được thực hiện luận văn tốt nghiệp gắn trực tiếp với một nhiệm vụ nghiên cứu từ cấp Bộ trở lên hoặc đề tài nghiên cứu triển khai hợp tác với doanh nghiệp trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược do Trường chủ trì.
Đặc biệt, hai chương trình tài năng đều thuộc chương trình liên kết đào tạo cấp song bằng giữa USTH và các trường đại học đối tác Pháp. Sau khi hoàn thành đầy đủ yêu cầu tốt nghiệp, học viên được cấp hai bằng thạc sĩ: một bằng của USTH và một bằng của trường đối tác Pháp nơi học viên đăng ký ghi danh.Thí sinh trúng tuyển Chương trình Tài năng được hưởng học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, với mức 7,4 triệu đồng/tháng.
Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể phát triển sự nghiệp tại các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp hoặc bộ phận nghiên cứu và phát triển; đồng thời tiếp tục học tiến sĩ, tìm kiếm học bổng và tham gia các dự án khoa học trong nước và quốc tế.
Bên cạnh hai chương trình tài năng, USTH hiện đào tạo 08 chương trình thạc sĩ bằng tiếng Anh, gồm 05 chương trình liên kết đào tạo cấp song bằng với đối tác Pháp và 03 chương trình cấp một bằng của USTH theo chuẩn quốc tế. Học viên có cơ hội tiếp cận các chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính theo quy định hiện hành của Nhà trường.
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2026
The post USTH triển khai 02 chương trình Thạc sĩ Tài năng thuộc Đề án của Chính phủ appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post Hướng dẫn xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Thí sinh truy cập vào Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung tại trang Hệ thống Thí sinh Bộ GDĐT theo địa chỉ: thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
Tại giao diện hệ thống, thí sinh đăng nhập bằng các thông tin gồm số Căn cước/CCCD/ĐDCN, mã đăng nhập và mã xác nhận theo yêu cầu.
Sau khi đăng nhập thành công, thí sinh kiểm tra lại thông tin tài khoản trước khi thực hiện các bước tiếp theo.

Thí sinh vào mục Tra cứu, sau đó chọn Tra cứu kết quả xét tuyển để kiểm tra thông tin trường đại học và nguyện vọng đã trúng tuyển.
Đây là bước quan trọng giúp thí sinh xác định chính xác nguyện vọng trúng tuyển trước khi tiến hành xác nhận nhập học.

Tại danh sách kết quả xét tuyển, thí sinh chọn nguyện vọng trúng tuyển cần nhập học, sau đó bấm Xác nhận nhập học.
Thí sinh nên kiểm tra kỹ thông tin nguyện vọng trước khi thực hiện thao tác xác nhận để bảo đảm lựa chọn của mình được ghi nhận chính xác.

Sau khi chọn xác nhận nhập học, thí sinh nhấn Đồng ý để kết thúc quá trình.
Cuối cùng, thí sinh kiểm tra lại trạng thái trên hệ thống. Khi màn hình hiển thị “Đã nhập học”, quá trình xác nhận nhập học trực tuyến đã hoàn tất.

Sau khi hoàn tất việc xác nhận trên hệ thống chung, thí sinh thực hiện thủ tục nhập học (trực tuyến và trực tiếp) vào Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) theo hướng dẫn TẠI ĐÂY.
Để được hỗ trợ các thông tin liên quan thủ tục nhập học, vui lòng liên hệ:
Phòng Công tác Sinh viên
Phòng Tuyển sinh và Truyền thông
The post Hướng dẫn xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học thi khối nào? Điểm chuẩn trong 3 năm gần đây appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Chính vì vậy, nhiều học sinh quan tâm không chỉ đến ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học mà còn đến các chương trình đào tạo rộng hơn như Khoa học và Công nghệ Y khoa (Medical Science and Technology – MST), nơi kết hợp giữa khoa học y sinh và các công nghệ hiện đại để phục vụ nghiên cứu, chẩn đoán và phát triển các giải pháp y tế thế hệ mới.
Vậy ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, cũng như ngành MST, xét tuyển những tổ hợp môn nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học hiện được nhiều trường đại học tại Việt Nam tuyển sinh thông qua các tổ hợp môn thuộc nhóm Khoa học Tự nhiên và tiếng Anh.
Một số tổ hợp phổ biến bao gồm:
Tham khảo điểm chuẩn Đại học ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học xét tuyển theo kết quả thi THPT trong 3 năm gần đây:
| Cơ sở đào tạo |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn (Theo điểm thi tốt nghiệp THPT) |
|||
| 2023 | 2024 | 2025 | |||
| Miền Bắc | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | A00; B00; B08; D07 | 22,60 | 21,10 | 19,25 |
| Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội | B00; D08 | 23,95 | 24,83 | 21,75 | |
| Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng | A00; A01; B00; D07; D08 | 22,75 | 22,50 | 23,23 | |
| Miền Trung | Trường Đại Học Y Dược Huế | A00; B00; B08; D07 | 20,70 | 21,70 | 17,25 |
| Trường Đại học Tây Nguyên | B00; B08 | 21,35 | 21,55 | 24,01 | |
| Miền Nam | Trường Đại Học Y Dược TPHCM | A00; B00; D07 | 24,59 | 25,02 | 22,05 |
| Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ | A00; B00; B08; D07 | 24,05 | 24,38 | 19,40 | |
| Trường Đại Học Trà Vinh | A00; B00 | 20,25 | 19,00 | 21,50 | |
Có thể thấy điểm chuẩn ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học có sự dao động giữa các năm do thay đổi về phương thức tuyển sinh, phổ điểm và chỉ tiêu của từng trường. Tuy nhiên, đây vẫn là nhóm ngành sức khỏe có mức điểm cạnh tranh khá cao tại nhiều trường đại học lớn, phản ánh sức hút ổn định của lĩnh vực này.
Đây là câu hỏi được rất nhiều học sinh quan tâm bởi hai ngành có nhiều môn học tương đồng nhưng định hướng đào tạo không hoàn toàn giống nhau. Kỹ thuật xét nghiệm y học là ngành thuộc khối cận lâm sàng, tập trung vào việc thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm, phân tích bệnh phẩm, vận hành quy trình xét nghiệm và kiểm soát chất lượng phòng xét nghiệm nhằm hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán và điều trị.
Trong khi đó, chương trình Khoa học và Công nghệ Y khoa (Medical Science and Technology – MST) có phạm vi rộng hơn khi kết hợp khoa học y sinh với kỹ thuật y sinh, dữ liệu y sinh và các công nghệ chẩn đoán hiện đại nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho cả nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ trong y học. Sinh viên tốt nghiệp ngành MST có thể đăng ký học thêm các lớp đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm để làm việc trong môi trường y tế như bệnh viện, trung tâm xét nghiệm, phòng khám chuyên khoa.
Dưới đây là bảng tổng hợp một số nét khác biệt chính giữa hai ngành:
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | Khoa học và Công nghệ Y khoa (USTH) |
| Tập trung vào xét nghiệm lâm sàng và phân tích bệnh phẩm | Đào tạo rộng hơn về khoa học y sinh và công nghệ y khoa |
| Thực hiện quy trình xét nghiệm và kiểm soát chất lượng | Kết hợp nghiên cứu, công nghệ và ứng dụng y học |
| Làm việc chủ yếu tại phòng xét nghiệm bệnh viện | Có thể làm trong viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ y tế, phòng R&D, phòng xét nghiệm tại bệnh viện, phòng khám |
| Định hướng chuyên môn xét nghiệm y học | Định hướng xét nghiệm y học, nghiên cứu phát triển sản phẩm y sinh hoặc thiết bị y tế (thiết bị hình ảnh và thiết bị tín hiệu y sinh) |
| Chương trình tập trung vào kỹ thuật xét nghiệm | Bao gồm Khoa học y sinh (Biomedical Sciences) và Kỹ thuật y sinh (Biomedical Engineering) |
Mỗi chương trình đào tạo có định hướng riêng. Tuy nhiên, ngành Khoa học và Công nghệ Y khoa đang mang đến cách tiếp cận phù hợp với những xu hướng mới.
Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), sinh học phân tử, công nghệ gene, dữ liệu y sinh và y học chính xác đang làm thay đổi cách con người nghiên cứu, chẩn đoán và điều trị bệnh. Theo WHO, AI được xem là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy đổi mới trong chăm sóc sức khỏe, hướng tới nền y tế thông minh và cá thể hóa.
Theo World Economic Forum, AI, công nghệ sinh học và y học chính xác là những lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng việc làm nhanh trong thập kỷ tới. Đây cũng là lý do nhiều trường đại học trên thế giới đang chuyển từ mô hình đào tạo đơn ngành sang các chương trình liên ngành, kết hợp khoa học sự sống với kỹ thuật và dữ liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của hệ thống y tế trong tương lai.
Tại Việt Nam, Chiến lược quốc gia về phát triển công nghệ sinh học đến năm 2030 cũng xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực y sinh và công nghệ y tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Nhiều trường đại học lớn tại Việt Nam đang phát triển chương trình Khoa học và Công nghệ Y khoa nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực có khả năng thích ứng với sự phát triển của y học trong tương lai.
Chương trình Cử nhân MST của USTH hiện là một trong những lựa chọn đáng chú ý, được xây dựng theo định hướng liên ngành, kết hợp giữa khoa học y sinh và các thành tựu mới trong kỹ thuật và y học. Trong chương trình, sinh viên có thể lựa chọn định hướng Biomedical Sciences (Khoa học y sinh) hoặc Biomedical Engineering (Kỹ thuật y sinh).
Nếu Kỹ thuật xét nghiệm y học tập trung vào việc thực hiện và quản lý các kỹ thuật xét nghiệm phục vụ chẩn đoán lâm sàng, thì Khoa học y sinh hướng tới việc tìm hiểu bản chất của bệnh ở cấp độ phân tử, tế bào và hệ thống sinh học, từ đó góp phần phát triển các phương pháp chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh mới.
Sinh viên được học các học phần như sinh học tế bào, miễn dịch học, huyết học, sinh học phân tử, hóa sinh, vi sinh y học, sinh học ung thư, tế bào gốc, y học phân tử và các chỉ thị phân tử. Đồng thời, chương trình chú trọng kỹ năng nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm và ứng dụng các công nghệ hiện đại trong khoa học sức khỏe. Nhờ đó, người học không chỉ có thể làm việc trong lĩnh vực xét nghiệm hoặc nghiên cứu y sinh mà còn có cơ hội tham gia phát triển thuốc, công nghệ chẩn đoán, thiết bị y tế, công nghệ gene và các lĩnh vực đang phát triển mạnh trong y học hiện đại.
Chương trình được giảng dạy trong môi trường quốc tế với sự tham gia của các giảng viên Việt Nam và các nhà khoa học đến từ Pháp cùng nhiều quốc gia khác. Với hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại và định hướng đào tạo gắn với thực hành, sinh viên có nhiều cơ hội tham gia các dự án khoa học, thực tập, trao đổi học thuật cũng như tiếp tục học lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường đại học và các trung tâm khoa học đối tác của USTH ở Pháp và châu Âu.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại:
Phòng xét nghiệm bệnh viện, cơ sở y tế, chăm sóc sức khoẻ
Trung tâm chẩn đoán
Viện nghiên cứu
Công ty công nghệ sinh học
Doanh nghiệp thiết bị y tế
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm y sinh
Nghiên cứu y sinh
Công nghệ gene và chẩn đoán phân tử
Bên cạnh đó là các cơ hội làm việc tại doanh nghiệp công nghệ sinh học và các tập đoàn thiết bị y tế như Roche, Abbott, Siemens Healthineers, Thermo Fisher Scientific, Bio-Rad hoặc các doanh nghiệp công nghệ y tế đang phát triển tại Việt Nam.
Nếu mong muốn theo đuổi lĩnh vực này trong môi trường đào tạo quốc tế, gắn với nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, chương trình Khoa học và Công nghệ Y khoa của USTH là một lựa chọn đáng cân nhắc.


Thông tin tuyển sinh ngành Khoa học và Công nghệ Y khoa tại USTH
Mã trường: KCN – Mã ngành: 7720601
Tên ngành: Khoa học và Công nghệ Y khoa
Tên tiếng Anh: Medical Science and Technology
Phương thức xét tuyển và thông tin tuyển sinh mới nhất: Xem tại đây
The post Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học thi khối nào? Điểm chuẩn trong 3 năm gần đây appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post USTH công bố điểm chuẩn năm 2026 appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Năm 2026, USTH triển khai tuyển sinh theo bốn phương thức: (PT1) xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức; (PT2) xét tuyển dựa trên năng lực học tập kết hợp phỏng vấn; (PT3) xét tuyển tài năng theo Thông tin tuyển sinh của Trường; và (PT4) xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Nhà trường tuyển sinh 1192 chỉ tiêu cho 20 chương trình đào tạo, trong đó có 03 chương trình đào tạo cấp song bằng (01 bằng của USTH và 01 bằng của trường đối tác Pháp).
Ba chương trình đào tạo cấp song bằng bao gồm Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc, Hoá học, Công nghệ thông tin – Truyền thông và chương trình Kỹ thuật Hàng không thuộc nhóm ngành đào tạo có mức điểm chuẩn cao nhất.
Thí sinh trúng tuyển cần hoàn thành xác nhận nhập học trên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h00 ngày 21/8/2026 và thực hiện nhập học trực tuyến trên hệ thống của USTH từ 12:00 ngày 12/8 đến 23:00 ngày 18/08/2026 cũng như nhập học trực tiếp tại USTH trong hai ngày 18-19/8/2026.
Thông tin chi tiết về điểm chuẩn, vui lòng xem trong bảng bên dưới:
| Mã ngành | Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn năm 2026 |
| 7420201DD | Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc (Song bằng) | 25,24 |
| 7420201 | Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc | 20,25 |
| 7440112DD | Hóa học (Song bằng) | 24,36 |
| 7440112 | Hóa học | 19,00 |
| 7440122 | Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano | 20,00 |
| 7440301 | Khoa học Môi trường Ứng dụng | 19,35 |
| 7460108 | Khoa học dữ liệu | 20,00 |
| 7460112 | Toán ứng dụng | 20,50 |
| 7480201DD | Công nghệ thông tin – Truyền thông (Song bằng) | 24,47 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin – Truyền thông | 20,00 |
| 7480202 | An toàn thông tin | 20,25 |
| 7510203 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử | 21,50 |
| 7520120 | Kỹ thuật Hàng không | 24,03 |
| 7520121 | Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh | 19,75 |
| 7520130 | Kỹ thuật ô tô | 19,00 |
| 7520201 | Kĩ thuật điện và Năng lượng tái tạo | 20,50 |
| 7520401 | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 23,00 |
| 7540101 | Khoa học và Công nghệ thực phẩm | 19,45 |
| 7720201 | Dược học | 21,28 |
| 7720601 | Khoa học và Công nghệ y khoa | 20,00 |
The post USTH công bố điểm chuẩn năm 2026 appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post Thạc sĩ Quản lý công nghệ và Đổi mới sáng tạo appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Với mô hình đào tạo gắn kết chặt chẽ với thực tiễn doanh nghiệp, chương trình giúp học viên phát triển tư duy đổi mới, năng lực phân tích, hoạch định và quản lý công nghệ. Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể đảm nhiệm các vị trí quản lý công nghệ tại doanh nghiệp, chuyên gia tại các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hoặc khởi nghiệp và điều hành doanh nghiệp công nghệ trong kỷ nguyên số.

PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG
Chương trình Quản lý Công nghệ và Đổi mới sáng tạo trang bị kiến thức quản trị hiện đại, nền tảng công nghệ tiên tiến và năng lực triển khai đổi mới sáng tạo từ ý tưởng đến thương mại hóa. Với mô hình đào tạo gắn kết doanh nghiệp, người học phát triển tư duy đổi mới, năng lực quản lý công nghệ và sẵn sàng đảm nhiệm các vị trí quản lý công nghệ trong doanh nghiệp, chuyên gia tại các tổ chức công nghệ và đổi mới sáng tạo, hoặc khởi nghiệp và điều hành doanh nghiệp công nghệ trong kỷ nguyên số.
PHẦN 2: CHUẨN ĐẦU RA
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
2.1. Kĩ năng chuyên môn
2.2. Kĩ năng bổ trợ
3. Phẩm chất đạo đức và đạo đức nghề nghiệp
4. Vị trí việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể đảm nhận công việc tại các vị trí công việc như sau:
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, học viên có đủ năng lực tiếp tục học tập và nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ trong các lĩnh vực Quản lý công nghiệp, Quản lý công nghệ, Đổi mới sáng tạo và các ngành liên quan
PHẦN 3: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tóm tắt yêu cầu của chương trình đào tạo
| Thành phần | Số tín chỉ |
| – Kiến thức quản trị bao gồm
– Quản trị doanh nghiệp – Phát triển sản phẩm ĐMST – Sản xuất, thương mại hóa |
48 |
| Kiến thức công nghệ | 24 |
| Kỹ năng (Kỹ năng số + Kỹ năng mềm + Ngoại ngữ) | 8 |
| Thực tập (M1) | 10 |
| Luận văn/Đề án (M2) | 30 |
| Tổng cộng | 120 |
2. Khung chương trình đào tạo
| STT | Học kỳ | Học phần | Tổng số tín chỉ | Giờ Lý thuyết | Giờ Thực hành, bài tập | Bắt buộc (M)/ Tự chọn (O) |
| I | KHỐI KIẾN THỨC QUẢN TRỊ (Lựa chọn 48 tín chỉ) | |||||
| M1 | Các học phần về về quản trị doanh nghiệp | |||||
| 1 | 1 | Lãnh đạo và quản trị chiến lược | 4 | 20 | 20 | M |
| 2 | 2 | Quản lý khoa học và công nghệ | 4 | 20 | 20 | M |
| 3 | 3 | Quản trị Đổi mới sáng tạo | 4 | 20 | 20 | M |
| 4 | 1 | Quản trị tài chính cho đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp | 4 | 20 | 20 | O |
| 5 | 1 | Quản trị nguồn nhân lực và nhân tài | 4 | 20 | 20 | O |
| 6 | 1 | Quản trị dữ liệu và ra quyết định dựa trên dữ liệu | 4 | 20 | 20 | O |
| M2 | Các học phần phát triển sản phẩm ĐMST | |||||
| 7 | 1 | Tư duy thiết kế và sáng tạo | 4 | 20 | 20 | M |
| 8 | 2 | Pháp lý doanh nghiệp thực chiến | 4 | 20 | 20 | M |
| 9 | 2 | Quản trị tài sản trí tuệ | 4 | 20 | 20 | O |
| 10 | 2 | Tiêu chuẩn, chất lượng và chứng nhận sản phẩm | 4 | 20 | 20 | O |
| 11 | 2 | Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội | 4 | 20 | 20 | O |
| M3 | Các học phần về sản xuất, thương mại hóa | |||||
| 12 | 3 | Quản lý dự án công nghiệp và ĐMST | 4 | 20 | 20 | M |
| 13 | 3 | Marketing cho sản phẩm và dịch vụ công nghệ | 4 | 20 | 20 | O |
| 14 | 3 | Quản trị tối ưu năng suất và chất lượng | 4 | 20 | 20 | O |
| 15 | 3 | Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng thông minh | 4 | 20 | 20 | O |
| 16 | 3 | Sản xuất thông minh và Phát triển bền vững | 4 | 20 | 20 | O |
| II | KIẾN THỨC CÔNG NGHỆ (Lựa chọn 24 tín chỉ) | |||||
| T1 | Nhóm Dữ liệu thông minh và trí tuệ nhân tạo | |||||
| 1 | 1-4 | Thiết kế AI và Hệ thống AI | 4 | 20 | 20 | O |
| 2 | 1-4 | AI có trách nhiệm | 4 | 20 | 20 | O |
| T2 | Nhóm Môi trường, năng lượng và phát triển bền vững | |||||
| 3 | 1-4 | Chuyển dịch năng lượng và công nghệ năng lượng sạch | 4 | 20 | 20 | O |
| 4 | 1-4 | Đổi mới xanh và công nghệ môi trường | 4 | 20 | 20 | O |
| T3 | Công nghệ Sinh học nông nghiệp – Dược tiên tiến | |||||
| 5 | 1-4 | Con đường nghiên cứu – phát triển và đổi mới trong dược phẩm | 4 | 20 | 20 | O |
| 6 | 1-4 | Đổi mới và quản lý các nhóm sản phẩm chăm sóc sức khỏe | 4 | 20 | 20 | O |
| 7 | 1-4 | Nông nghiệp thông minh và đổi mới công nghệ sinh học | 4 | 20 | 20 | O |
| T4 | Công nghệ kỹ thuật và sản xuất thông minh | |||||
| 8 | 1-4 | Robot công nghiệp trong Công nghiệp 4.0: Nguyên lý, ứng dụng và tích hợp hệ thống | 4 | 20 | 20 | O |
| 9 | 1-4 | Tự động hóa trong công nghiệp Công nghiệp 4.0: Nguyên lý, ứng dụng và tích hợp hệ thống | 4 | 20 | 20 | O |
| T5 | Chuỗi cung ứng và an toàn thực phẩm | |||||
| 10 | 1-4 | Truyền thông khoa học và quản lý dự án trong Công nghệ Thực phẩm | 4 | 20 | 20 | O |
| 11 | 1-4 | Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm | 4 | 20 | 20 | O |
| 12 | 1-4 | Xu hướng mới trong nghiên cứu và đổi mới thực phẩm innovation) | 4 | 20 | 20 | O |
| T6 | Quản trị số | |||||
| 13 | 1-4 | Quản lý quy trình kinh doanh – Hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống thông tin quản lý | 4 | 20 | 20 | O |
| 14 | 1-4 | Chuyển đổi xanh và chuyển đổi số | 4 | 20 | 20 | O |
| III | Kỹ năng (Kỹ năng số – Kỹ năng mềm – Ngoại ngữ) (Lựa chọn 12 tín chỉ) | |||||
| 1 | 1-4 | Kỹ năng sử dụng AI trong kinh doanh | 2 | 10 | 10 | O |
| 2 | 1-4 | Tiếng Pháp | 1 | 60 | 0 | O |
| 3 | 1-4 | Phương pháp nghiên cứu khoa học và công nghệ | 1.5 | 12 | 8 | O |
| 4 | 1-4 | Kỹ năng đàm phán | 2 | 10 | 10 | O |
| 5 | 1-4 | Truyền thông số | 2 | 10 | 10 | O |
| 6 | 1-4 | Kỹ năng pitching và gọi vốn (dành cho startup) | 2 | 10 | 10 | O |
| 7 | 1-4 | Nguyên lý Thiết kế nhãn hiệu và Bao bì sản phẩm | 2 | 10 | 10 | O |
| 8 | 1-4 | Kỹ năng quản trị đa văn hóa | 2 | 10 | 10 | O |
| IV | Thực tập | |||||
| 1 | Thực tập M1 | 10 | M | |||
| 2 | Luận văn/ Đề án (M2) | 30 | M | |||
| Tổng | 120 | |||||
The post Thạc sĩ Quản lý công nghệ và Đổi mới sáng tạo appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post Thông báo tuyển sinh Thạc sĩ Quản lý Công nghệ và Đổi mới sáng tạo năm 2026 appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Phát huy lợi thế của một trường đại học nghiên cứu quốc tế, chương trình gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và các tổ chức đổi mới sáng tạo. Học viên có cơ hội tham gia các dự án thực tế, thực tập tại doanh nghiệp, làm việc cùng các chuyên gia trong và ngoài nước, từ đó nâng cao năng lực giải quyết các bài toán công nghệ và quản trị đổi mới trong thực tiễn. Sau khi tốt nghiệp, học viên có thể đảm nhiệm các vị trí quản lý công nghệ, quản lý đổi mới sáng tạo, quản lý R&D, chuyên gia chuyển giao công nghệ tại doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo hoặc phát triển doanh nghiệp công nghệ của riêng mình.
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội thông báo tuyển sinh chương trình Thạc sĩ Quản lý Công nghệ và Đổi mới sáng tạo như sau:
| Mã ngành | Chương trình đào tạo | Chỉ tiêu |
| 8510601 | Quản lý công nghệ và Đổi mới sáng tạo | 20 |
– Thí sinh tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các ngành kỹ thuật và công nghệ, hoặc đang làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật, mong muốn phát triển năng lực quản trị, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; hoặc
– Thí sinh tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các ngành kinh tế, quản trị… hoặc đang làm việc trong các lĩnh vực liên quan.
– Đồng thời, thí sinh có năng lực ngoại ngữ đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
* Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam áp dụng trong tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ.
| STT | Chứng chỉ/Văn bằng | Trình độ/Thang điểm
tương đương bậc 4 |
| 1 | TOEFL iBT | 46 – 93 |
| 2 | IELTS | 5.5 – 6.5 |
| 3 | Cambridge Assessment English | B2 First/B2 Business Vantage/ Linguaskill.
Thang điểm 160 – 179 |
| 4 | TOEIC
(4 kỹ năng) |
Nghe: 400 – 489
Đọc: 385 – 454 Nói: 160 – 179 Viết: 150 – 179 |
| 5 | Aptis Esol | B2 |
| STT | Hồ sơ cần nộp | Thí sinh
Việt Nam |
Thí sinh
Quốc tế |
Học viên
trao đổi |
| 1 | Đơn đăng ký dự tuyển năm 2026 theo mẫu tại website của Trường | ✓ | ✓ | ✓ |
| 2 | Thư trình bày mục đích, nguyện vọng học tại trường USTH bằng tiếng Anh | ✓ | ✓ | ✓ |
| 3 | Bản dịch tiếng Anh bằng tốt nghiệp đại học(1) | ✓ | ✓ | ✓ |
| 4 | Bản dịch tiếng Anh bảng điểm đại học(2) | ✓ | ✓ | ✓ |
| 5 | Bản photo Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu | ✓ | ✓ | ✓ |
| 6 | Chứng minh tài chính(3) | ✓ | ||
| 7 | Thẻ sinh viên của trường đang học | ✓ | ||
| 8 | Xác nhận ghi danh tại trường đối tác | ✓ | ||
| 9 | Biên lai thu lệ phí tuyển sinh(4) | ✓ | ✓ | |
| 10 | Văn bằng, chứng chỉ quốc tế chứng minh khả năng ngoại ngữ | ✓ | ✓ | ✓ |
| 11 | Thư giới thiệu | ✓ | ||
| 12 | Chứng nhận giải thưởng, thành tích khác (nếu có) |
Lưu ý:
Thời gian nhận hồ sơ dự tuyển: từ 14/07/2026 – 25/08/2026
Thời gian phỏng vấn: đầu tháng 9/2026 (lịch phỏng vấn chi tiết sẽ gửi tới thí sinh qua email)
Trường có chính sách học bổng đa dạng dành cho học viên Việt Nam và học viên quốc tế. Thông tin về các loại học bổng có thể xem tại: https://usth.edu.vn/vi/sinh-vien/hoc-bong-usth/
Phí dịch vụ tuyển sinh: 500.000 đồng/thí sinh, thí sinh chuyển khoản theo thông tin sau:
| Tên thụ hưởng: | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
| Số tài khoản: | 1111222266 |
| Tên ngân hàng: | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Thăng Long |
| Nội dung chuyển khoản: | Số Căn cước công dân – Họ và tên thí sinh – Ngày/tháng/năm sinh – Nộp phí dịch vụ tuyển sinh thạc sĩ 2026 |
| Swift code: | BFTVVNVX002 |
Học phí:
| Năm học 2026 – 2027 | |
| Sinh viên Việt Nam | Sinh viên quốc tế |
| 59.000.000 VND | 105.000.000 VND |
Lưu ý:
Học phí thu theo học kỳ (2 học kỳ/năm) đối với sinh viên Việt Nam, thu theo năm đối với sinh viên quốc tế.
Thí sinh gửi file (bản scan) toàn bộ hồ sơ dưới dạng “.pdf” hoặc “.zip” tới địa chỉ email: [email protected]. Tiêu đề email cần ghi rõ “ HS dự tuyển thạc sĩ – Chuyên ngành – Họ tên” (ví dụ: HS dự tuyển thạc sĩ – Quản lý công nghệ và Đổi mới sáng tạo – Nguyễn Văn A).
Thông tin chi tiết về thủ tục tuyển sinh, phỏng vấn, chương trình học, học phí có thể tham khảo bằng tiếng Anh và tiếng Việt tại website của Trường hoặc liên hệ trực tiếp qua địa chỉ:
| PHÒNG TUYỂN SINH VÀ TRUYỀN THÔNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI |
|
| Địa chỉ: | Phòng 102 – Tầng 1, Tòa nhà A21, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Hà Nội,
Việt Nam |
| Điện thoại: | 024 77 72 77 48 |
| Email: | [email protected] |
| Website: | www.usth.edu.vn / www.tuyensinh.usth.edu.vn |

The post Thông báo tuyển sinh Thạc sĩ Quản lý Công nghệ và Đổi mới sáng tạo năm 2026 appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post Thông báo đăng ký chương trình bổ trợ kiến thức Toán, Vật lí, Hóa học và Sinh học năm 2026 appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo trình độ đại học của USTH năm 2026 và có nhu cầu củng cố, bổ sung kiến thức các môn Toán, Vật lí, Hóa học hoặc Sinh học.
Lưu ý
Thí sinh có thể đăng ký một hoặc nhiều môn tùy theo nhu cầu và định hướng học tập.
Thời gian học dự kiến như sau:


Lịch học có thể được điều chỉnh căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký và điều kiện tổ chức thực tế. Nhà trường sẽ thông báo tới học viên trước khi khóa học bắt đầu.
Học phí không bao gồm giáo trình, tài liệu học tập và các chi phí cá nhân khác.
Bước 1: Thí sinh điền đầy đủ thông tin đăng ký tại đường link [TẠI ĐÂY] trước 12:00 ngày 26/7/2026
Bước 2: Nộp học phí vào tài khoản của Trường trước 12:00 ngày 26/7/2026 theo thông tin sau:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK)
Tên thụ hưởng: Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Số tài khoản: 1111222266
Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
– Nội dung chuyển khoản: Họ tên thí sinh – số căn cước – Môn đăng ký – Học phí bổ trợ kiến thức 2026
Ví dụ: Nguyen Van A – 036xxxxxx – Toan Hoa – Hoc phi bo tro kien thuc 2026
Thí sinh đăng ký nhiều môn có thể chuyển khoản tổng học phí trong một giao dịch, nhưng cần ghi rõ tên các môn đã đăng ký trong nội dung chuyển khoản.
Để được tư vấn thêm về chương trình, thí sinh và phụ huynh vui lòng liên hệ trong giờ hành chính:
Phòng Tuyển sinh và Truyền thông
Email: [email protected]
Điện thoại: 024 7774 7748 / 024 7772 7748 / 0888 557 748.
The post Thông báo đăng ký chương trình bổ trợ kiến thức Toán, Vật lí, Hóa học và Sinh học năm 2026 appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post Học bổng theo Nghị định 179: Học sinh học STEM được hưởng những quyền lợi gì? appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 179/2026/NĐ-CP quy định chính sách học bổng dành cho người học các ngành thuộc danh mục ưu tiên. Chính sách áp dụng cho đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi. Thời điểm cấp học bổng tính từ ngày 01/09/2026.
Mức học bổng dành cho sinh viên trình độ đại học như sau:
Theo Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT ban hành danh mục ngành đào tạo áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179, có 111 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành được hưởng chính sách này.

Đây đều là các lĩnh vực được Chính phủ xác định có vai trò quan trọng trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều kiện được xét hưởng học bổng Xem Tại đây
Là trường đại học được thành lập theo Hiệp định liên Chính phủ giữa Việt Nam và Pháp, USTH hiện có 12 ngành đào tạo thuộc danh mục được xét hưởng học bổng theo Nghị định 179:
| Chương trình đào tạo | Mã ngành | Chương trình đào tạo | Mã ngành |
| Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc | 7420201 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 |
| Hóa học | 7440112 | Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh | 7520121 |
| Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano | 7440122 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 |
| Khoa học dữ liệu | 7460108 | Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo | 7520201 |
| Toán ứng dụng | 7460112 | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 7520401 |
| Công nghệ thông tin – Truyền thông | 7480201 | An toàn thông tin | 7480202 |
Các chương trình này đều thuộc nhóm khoa học, kỹ thuật và công nghệ chiến lược, gắn với nhu cầu nhân lực chất lượng cao của Việt Nam và thế giới.
Năm 2026, USTH tuyển sinh 20 chương trình đào tạo đại học với chỉ tiêu 1.200 sinh viên. Bên cạnh chính sách học bổng của Chính phủ theo Nghị định 179, nhà trường còn duy trì quỹ học bổng thường niên khoảng 16–17 tỷ đồng, hỗ trợ nhiều sinh viên có thành tích học tập xuất sắc hoặc hoàn cảnh khó khăn.
The post Học bổng theo Nghị định 179: Học sinh học STEM được hưởng những quyền lợi gì? appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post USTH công bố bảng quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Năm 2026, USTH tuyển sinh theo bốn phương thức gồm: (PT1) xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức; (PT2) xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT kết hợp phỏng vấn; (PT3) tuyển thẳng theo Thông tin tuyển sinh của Trường; và (PT4) xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, USTH sử dụng 8 tổ hợp xét tuyển, gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), B08/D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), X06 (Toán, Vật lý, Tin học), X10 (Toán, Hóa học, Tin học) và X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh).
USTH xác định mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp bằng 0, tức các tổ hợp được xét tuyển ngang bằng, không có sự điều chỉnh điểm giữa các tổ hợp
Do đặc điểm của từng phương thức tuyển sinh, USTH áp dụng hai hệ thang điểm trong xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT sử dụng thang điểm 30 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong khi ba phương thức còn lại được đánh giá trên thang điểm 100.
Để giúp thí sinh dễ dàng đối chiếu giữa các phương thức, USTH công bố bảng khoảng điểm tương ứng giữa hai thang điểm như sau:

Theo bảng quy đổi, mức 19–20,8 điểm trên thang điểm 30 tương ứng khoảng 40–42,5 điểm trên thang điểm 100; mức 22–24 điểm tương ứng 55–70 điểm; mức 24–26 điểm tương ứng 70–85 điểm; trong khi khoảng 28–30 điểm tương ứng 93–100 điểm trên thang điểm 100.
Đối với các chương trình song bằng Việt – Pháp, USTH chỉ xét tuyển thông qua các phương thức đánh giá trên thang điểm 100 (PT1, PT2 và PT3). Trong đó, Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc (Song bằng) có ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cao nhất với 78,9 điểm, tiếp theo là Hóa học (Song bằng) với 72 điểm và Công nghệ thông tin – Truyền thông (Song bằng) với 69 điểm.
Đáng chú ý, Công nghệ vi mạch bán dẫn là chương trình có ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cao nhất trong nhóm các chương trình xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT. Theo bảng khoảng điểm tương ứng của USTH, mức 23 điểm trên thang điểm 30 tương ứng mức 62,5 điểm trên thang điểm 100, phản ánh yêu cầu đầu vào cao đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực công nghệ chiến lược.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phần lớn các chương trình đào tạo là 19 điểm. Ba chương trình có ngưỡng đầu vào cao hơn gồm Khoa học và Công nghệ y khoa (19,5 điểm), Dược học (20 điểm) và Công nghệ vi mạch bán dẫn (23 điểm).
Thông tin ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trình độ đại học năm 2026 cụ thể như sau:
| STT | Chương trình đào tạo | Mã ngành | Mức điểm
(Áp dụng cho phương thức Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT) |
Mức điểm
(Áp dụng cho các phương thức Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức, Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT kết hợp phỏng vấn, Xét tuyển thẳng theo Thông tin tuyển sinh của Trường) |
| 1 | Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc | 7420201 | 19 | 40 |
| 2 | Hóa học | 7440112 | 19 | 40 |
| 3 | Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano | 7440122 | 19 | 40 |
| 4 | Khoa học Môi trường Ứng dụng | 7440301 | 19 | 40 |
| 5 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 19 | 40 |
| 6 | Toán ứng dụng | 7460112 | 19 | 40 |
| 7 | Công nghệ thông tin – Truyền thông | 7480201 | 19 | 40 |
| 8 | An toàn thông tin | 7480202 | 19 | 40 |
| 9 | Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử | 7510203 | 19 | 40 |
| 10 | Kỹ thuật Hàng không | 7520120 | Không xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT | 70 |
| 11 | Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh | 7520121 | 19 | 40 |
| 12 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | 19 | 40 |
| 13 | Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo | 7520201 | 19 | 40 |
| 14 | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 7520401 | 23 | 62,5 |
| 15 | Khoa học và Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 19 | 40 |
| 16 | Dược học | 7720201 | 20 | 41,39 |
| 17 | Khoa học và Công nghệ y khoa | 7720601 | 19,5 | 40,69 |
| 18 | Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc
(Song bằng) |
7420201DD | Không xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT | 78,9 |
| 19 | Công nghệ thông tin – Truyền thông
(Song bằng) |
7480201DD | Không xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT | 69 |
| 20 | Hóa học
(Song bằng) |
7440112DD | Không xét tuyển bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT | 72 |
Lưu ý: Đối với thí sinh đăng ký theo phương thức 1, 2, 3, việc xét lọc ảo trên hệ thống Bộ sẽ căn cứ trên kết quả của các phương thức đã tham gia. Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT chỉ áp dụng cho thí sinh xét tuyển theo phương thức 4 – Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.
The post USTH công bố bảng quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2026 appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>The post Điểm chuẩn ngành An toàn Thông tin 3 năm gần đây của Top trường uy tín appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>Đặc thù của ngành An toàn thông tin đòi hỏi người học phải có tư duy logic, khả năng phân tích thuật toán và nền tảng toán học cực kỳ vững chắc. Do đó, thông tin tuyển sinh của đa số các trường đại học hiện nay đều ưu tiên các tổ hợp môn tự nhiên, cụ thể bao gồm:
Dưới đây là thống kê điểm trúng tuyển chính thức dựa trên phương thức Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (Thang điểm 30) trong 3 năm liên tiếp (2023, 2024 và 2025) tại các cơ sở đào tạo uy tín hàng đầu Việt Nam.
| Tên trường Đại học/ Học viện | Điểm chuẩn 2023 | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2025 |
| Trường ĐH Khoa học & Công nghệ Hà Nội (USTH) – mã trường: KCN | 24.05 | 23.00 | 21.00 |
| ĐH Cần Thơ | 23.60 | 23.75 | 22.5 |
| Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội (HaUI) | 24.39 | 23.43 | |
| Đại học Bách khoa Hà Nội (Ngành An toàn không gian số) | 28.05 | 27.9 | 28.69 |
| Học viện Kỹ thuật Mật mã (KMA) | 25.6 (Bắc)
25 (Nam) |
25.95 (Bắc)
24.85 (Nam) |
24.42 (Bắc)
23.2 (Nam) |
| Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) | 26.04 (Bắc)
24.44 (Nam) |
25.85 (Bắc)
24.68 (Nam) |
25.21(Bắc)
23.09(Nam) |
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH, hay còn gọi là Trường Đại học Việt – Pháp) được thành lập năm 2009 trong khuôn khổ Hiệp định liên Chính phủ giữa hai nước Việt Nam và Pháp. Với định hướng trở thành trường đại học xuất sắc đẳng cấp quốc tế đào tạo về khoa học và công nghệ, USTH đang là một trong những lựa chọn hàng đầu của học sinh đam mê khoa học – công nghệ.

Chương trình đào tạo 100% bằng tiếng Anh: Bệ phóng ngôn ngữ hoàn hảo giúp sinh viên làm chủ thuật ngữ chuyên ngành và tự tin gia nhập các tập đoàn công nghệ đa quốc gia ngay khi ra trường. Đối với những bạn muốn bứt phá khỏi “vùng an toàn” nhưng còn e ngại vốn ngoại ngữ, chương trình tiếng Anh bổ trợ 1 năm tại USTH sẽ là bước đệm lý tưởng giúp bạn sẵn sàng chinh phục các môn chuyên ngành.
Mạng lưới đối tác toàn cầu: USTH sở hữu liên minh hợp tác chiến lược với hơn 30 trường đại học và viện nghiên cứu lớn tại Pháp, mang lại chương trình đào tạo chuẩn quốc tế. Ngày 7/11/2023, Trường đã vinh dự nhận được chứng nhận kiểm định cơ sở đào tạo đại học của HCERES (Hội đồng Cấp cao về đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học Pháp) – một đơn vị kiểm định độc lập, uy tín tại Pháp và Châu Âu. Như vậy USTH là trường trẻ nhất trong 6 trường tại Việt Nam đạt được chứng nhận kiểm định cơ sở của HCERES.
Cơ hội trao đổi và thực tập nước ngoài: Sinh viên ngành An toàn thông tin có cơ hội lớn được sang Pháp và nhiều quốc gia khác tại Châu Âu trao đổi học tập hoặc thực tập tốt nghiệp từ 3 – 6 tháng, mở ra cánh cửa săn học bổng học tiếp lên Thạc sĩ, Tiến sĩ tại nước ngoài.
Tìm hiểu thêm về ngành An toàn thông tin: Tại đây
Mã trường: KCN
The post Điểm chuẩn ngành An toàn Thông tin 3 năm gần đây của Top trường uy tín appeared first on Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội.
]]>